Home » Kiến thức » Sức khoẻ » Huyết áp là gì? Tiêu chuẩn và cách đọc chỉ số huyết áp

Huyết áp là gì? Tiêu chuẩn và cách đọc chỉ số huyết áp

Sức khỏe của con người là tài sản quý giá nhất mà một người có được. Để đảm bảo theo dõi và chăm sóc sức khỏe được tốt thì chúng ta cần phải nắm được các khái niệm cơ bản về sức khỏe. Một trong những vấn đề đó là huyết áp.
Đo huyết áp là một phần cơ bản nhất mà hầu hết các trường hợp khám bệnh lặt vặt đều được làm. Vì nó đơn giản, dễ thao tác và gần như không tốn kém gì cả. Thế nhưng hầu hết mọi người lại không biết cách đọc các chỉ số của huyết áp. Do đó bài viết này chính là để giúp bạn hiểu được nó.

1 Huyết áp là gì?

  • Huyết áp là thông số chỉ lực tác động của máu lên thành động mạch chủ. Hay là áp suất của máu tác động lên thành động mạch chủ.
  • Huyết áp trong tiếng Anh là Blood Pressure (viết tắt BP)

2 Các chỉ số của huyết áp

Huyết áp được thể hiện bởi hai con số:

  • Huyết áp tối đa hay huyết áp tâm thu (số lớn hơn, ứng với số trên ở máy đo huyết áp)
  • Huyết áp tối thiểu hay huyết áp tâm trương (số nhỏ hơn, ứng với số dưới ở máy đo huyết áp)

Giới hạn bình thường của huyết áp:

Chỉ số huyết áp bình thường dao động trong khoảng 90/60mmHg đến 140/90mmHg. Nhiều người thừa nhận giới hạn trên của huyết áp bình thường ở người trẻ là 145/95.

Huyết áp được coi là thấp khi chỉ số huyết áp tối đa < 90 hoặc huyết áp tối thiểu < 60. Huyết áp được coi là cao khi chỉ số huyết áp tối đa > 140 hoặc huyết áp tối thiểu > 90.

mmHg đọc là milimet Thủy ngân, chính là đơn vị đo áp suất.
1 Torr = 1 mmHg = 133,3 Pa (Pascal)
760 mmHg = 1 atm (atmotphe)

Cần rất thận trọng khi kết luận một người là bị tăng huyết áp và chỉ được khẳng định là bệnh khi tăng huyết áp là thường xuyên. Do đó phải đo huyết áp nhiều lần trong ngày (sáng, trưa, tối), theo dõi trong nhiều ngày. Phải đo huyết áp cả hai tay sau 5 phút nằm nghỉ và sau tối thiểu 1 phút ở tư thế đứng. Ở một số người huyết áp có thể tăng nhất thời khi quá xúc cảm, stress, hoặc sau khi uống rượu, bia, sau tập luyện, lao động nặng… chẳng hạn.

3 Cách đọc các thông số với máy đo huyết áp điện tử

  • Đo bắp tay: Ngồi thẳng lưng, chân đặt song song trên sàn nhà. Băng quấn túi hơi nằm vùng trên khuỷu tay, ngang với tim. Dây đo ống nghe đặt lên động mạch cánh tay.
  • Đo cổ tay: Tư thế ngồi như đo huyết áp ở bắp tay, tay để chéo ngang ngực.

Như minh họa bên dưới, kết quả đo huyết áp là 131/76 mmHg, mạch đập 82 lần/phút.

Máy đo huyết áp

4Tần số mạch bình thường

Chỉ số nhịp mạch bình thường ở người lớn là 60 – 100 lần/phút.
Còn ở trẻ em, mạch bao nhiêu là bình thường? Câu trả lời đơn giản là tuổi càng nhỏ, mạch đập càng nhanh.
Cụ thể, trẻ sơ sinh: 120-160 nhịp/phút; trẻ từ 1 – 12 tháng tuổi: 80-140 nhịp/phút ; trẻ từ 1 – 2 tuổi: 80-130 nhịp/phút; trẻ từ 2 – 6 tuổi: 75-120 nhịp/phút; trẻ từ 7 – 12 tuổi: 75-110 nhịp/phút.

5 Bảng huyết áp theo độ tuổi

  • Từ 1-12 tháng, huyết áp tối thiểu: 75/50 mmHg, trung bình: 90/60 mmHg, tối đa: 100/75 mmHg.
  • Từ 1-5 tuổi, huyết áp tối thiểu: 80/55 mmHg, trung bình: 95/65 mmHg, tối đa: 110/79 mmHg.
  • Từ 6-13 tuổi, huyết áp tối thiểu: 90/60 mmHg, trung bình: 105/70 mmHg, tối đa: 115/80 mmHg.
  • Từ 14-19 tuổi, huyết áp tối thiểu: 105/73 mmHg, Trung bình: 117/77 mmHg, tối đa: 120/81 mmHg.
  • Từ 20-24 tuổi, huyết áp tối thiểu: 108/75 mmHg, Trung bình: 120/79 mmHg, tối đa: 132/83 mmHg.
  • Từ 25-29 tuổi, huyết áp tối thiểu: 109/76 mmHg, Trung bình 121/80 mmHg, tối đa 133/84 mmHg.
  • Từ 30-34 tuổi, huyết áp tối thiểu: 110/77 mmHg, trung bình: 122/81 mmHg, tối đa: 134/85 mmHg.
  • Từ 35-39 tuổi, huyết áp tối thiểu: 111/78 mmHg, trung bình: 123/82 mmHg, tối đa: 135/86 mmHg.
  • Từ 40-44 tuổi, huyết áp tối thiểu: 112/79 mmHg, trung bình: 125/83 mmHg, tối đa: 137/87 mmHg.
  • Từ 45-49 tuổi, huyết áp tối thiểu: 115/80 mmHg, trung bình: 127/64 mmHg, tối đa: 139/88 mmHg.
  • Từ 50-54 tuổi, huyết áp tối thiểu: 116/81 mmHg, trung bình 129/85 mmHg, tối đa : 142/89 mmHg.
  • Từ 55-59 tuổi, huyết áp tối thiểu: 118/82 mmHg, trung bình 131/86 mmHg, tối đa: 144/90 mmHg.
  • Từ 60-64 tuổi, huyết áp tối thiểu: 121/83 mmHg, trung bình 134/87 mmHg, tối đa: 147/91 mmHg.
Bảng thông số huyết áp

6 Một số cách cải thiện huyết áp là gì

Với người huyết áp cao:

  • Có chế độ ăn uống lành mạnh là chìa khóa để duy trì huyết áp ổn định. Việc cắt giảm muối ăn cũng giúp hạ đáng kể mức huyết áp, có thể giảm tới 8 mmHg.
  • Ăn nhiều trái cây, sinh tố, sữa chua giúp cũng giúp làm giảm huyết áp đáng kể.
  • Căng thẳng, lo âu góp phần làm tăng huyết áp, do đó bạn nên tự điều chỉnh tâm trạng ở mức tốt nhất. Thiền định và thực hành yoga thường xuyên cũng có tác dụng hạ huyết áp.
  • Nên tập luyện thể thao thường xuyên nhưng phải vừa sức, không nên tập quá nặng.

Người bị huyết áp thấp:

  • Một số thức ăn đồ uống có tác dụng làm tăng huyết áp như cà phê, nước chè đặc. Tăng cường thức ăn chứa nhiều sắt như thịt nạc, gan động vật, mộc nhĩ, nấm hương khô, cần tây, rau đay, rau rền, quả lựu, táo…
  • Nên ăn nhiều muối hơn.
  • Một số bài tập tốt cho người bị huyết áp thấp được biết đến như đi bộ, chạy, bơi, thể dục nhịp điệu, cầu lông, tập yoga…

Xem thêm: Chỉ số BMI là gì? Cách tính và công cụ tính BMI online


Trả lời

Email được bảo mật. Dấu * là bắt buộc